UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Dương , ngày tháng 8 năm 2011
ĐIỀU LỆ
HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG LẦN VIII NĂM HỌC 2011 - 2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-SGDĐT ngày tháng 08 năm 2011
của Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.1. Mục đích:
Hội khoẻ Phù Đổng (viết tắt HKPĐ) là Đại hội Thể dục thể thao (TDTT) học sinh phổ thông nhằm:
- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, thường xuyên tập luyện và thi đấu các môn thể thao trong học sinh phổ thông để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể chất góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh;
- Thông qua tổ chức HKPĐ để đánh giá công tác giáo dục thể chất trong các trường phổ thông, đồng thời phát hiện và tuyển chọn những nhân tố tốt để bồi dưỡng nâng cao cho đội tuyển học sinh của tỉnh chuẩn bị dự HKPĐ cấp khu vực, tổ chức tại Bình Dương tháng 3 năm 2012 và cấp toàn quốc tại Cần Thơ vào tháng 7 năm 2012 .
1.2. Yêu cầu:
- Trưởng phòng giáo dục và đào tạo, Hiệu trưởng các trường THPT phải phổ biến quán triệt mục đích, ý nghĩa của HKPĐ đến toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh trong toàn đơn vị, chỉ đạo tổ chức HKPĐ các cấp theo quy định của Điều lệ với phương châm: vận động đông đảo học sinh tham gia rèn luyện thể lực, tăng cường sức khỏe đáp ứng nhiệm vụ học tập và giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Tăng cường cơ sở vật chất, sân tập, nhà tập và các trang thiết bị dụng cụ để phục vụ cho việc dạy và học môn thể dục, tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khoá và thi đấu thể thao trong trường học.
- Tổ chức HKPĐ từ cấp trường, quận, huyện, thị xã ( cấp huyện ) theo chu kỳ 1 năm/lần. Trên cơ sở các môn thi của HKPĐ cấp tỉnh, tăng cường các môn thi thể thao dân tộc và các nội dung thi phù hợp với đặc thù của từng trường, từng địa phương với mục đích chủ yếu là nâng cao sức khoẻ rèn luyện thể chất cho học sinh.
- HKPĐ các cấp phải được tổ chức tuyệt đối an toàn, tiết kiệm tránh hình thức, phô trương, lãng phí.
- Thực hiện nghiêm Chỉ thị 15/2002/CT-TTg, ngày 26/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao và Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.
- Hằng năm các trường THPT, Phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị xã gửi kế hoạch tổ chức HKPĐ và báo cáo kết quả cụ thể của HKPĐ của đơn vị về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. TỔ CHỨC - CHỈ ĐẠO
2.1. HKPĐ cấp trường: Do Hiệu trưởng ra quyết định, trong đó Hiệu trưởng là Trưởng Ban tổ chức HKPĐ cấp trường (các ủy viên gồm các giáo viên bộ môn thể dục, các giáo viên chủ nhiệm và cán bộ phụ trách đoàn, đội).
2.2. HKPĐ cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức HKPĐ cấp huyện. Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã làm trưởng ban, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện làm Phó Trưởng ban Thường trực. Thành phần Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức gồm lãnh đạo, chuyên viên của phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện, các cơ quan ban ngành liên quan.
2.3. HKPĐ cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức HKPĐ. Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh làm trưởng ban, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo làm Phó Trưởng ban Thường trực. Thành phần Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức gồm lãnh đạo, chuyên viên của sở giáo dục và đào tạo, sở văn hóa, thể thao, du lịch và các cơ quan ban ngành liên quan.
UBND tỉnh ủy nhiệm sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các ngành liên quan chỉ đạo trực tiếp và toàn diện công tác tổ chức HKPĐ tỉnh Bình Dương năm 2012.
Điều 3. ĐƠN VỊ VÀ ĐỐI TƯỢNG DỰ THI
3.1. Đơn vị dự thi: Mỗi đơn vị trường THPT và Phòng GD&ĐT huyện, thị xã là một đơn vị dự thi
3.2. Đối tượng dự thi:
- Học sinh đang học năm học 2011 – 2012 tại các trường tiểu học, THCS và THPT trong địa bàn tỉnh Bình Dương. Có xếp loại hạnh kiểm: Khá và học lực: TB trở lên và có chứng nhận đủ sức khoẻ theo yêu cầu thi đấu của từng bộ môn đều được dự thi. Các học sinh thuộc diện năng khiếu tập trung không được tham gia dự thi các môn thi cá nhân thuộc lĩnh vực năng khiếu của mình (được đăng ký dự thi đấu kiểm tra để công nhận thành tích xét cộng điểm ưu tiên và chỉ được đăng ký 01cự ly hoặc 01 nội dung sở trường)
3.3. Đối tượng không được dự thi:
Những học sinh học tại trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường bổ túc văn hóa và các loại hình học tập khác.
3.4. Quy định về độ tuổi:
- Tiểu học: 11 tuổi trở xuống (sinh sau năm 2000).
+ Độ tuổi: 6 - 9 tuổi (sinh từ 01/01/2003 đến 31/12/2006);
+ Độ tuổi: 10 - 11 tuổi (sinh từ 01/01/2001 đến 31/12/2002).
- Trung học cơ sở:15 tuổi trở xuống (sinh sau năm 1996).
+ Độ tuổi: 12 - 13 tuổi (sinh từ 01/01/1999 đến 31/12/2000);
+ Độ tuổi: 14 - 15 tuổi (sinh từ 01/01/1997 đến 31/12/1998).
- Trung học phổ thông: 18 tuổi trở xuống (sinh sau năm 1993).
+ Độ tuổi: 17-18 tuổi (sinh từ 01/01/1994 đến 31/12/1995);
+ Độ tuổi: 16 tuổi (sinh sau năm 1995).
3.5. Qui định bắt buộc :
- Học sinh cấp học dưới, lứa tuổi dưới, hạng cân dưới được dự thi ở cấp học trên, hạng cân trên liền kề (không áp dụng cho lứa tuổi mẫu giáo dự thi lên bậc tiểu học). Học sinh cấp học trên không được dự thi ở cấp học dưới.
3.6. Chỉ tổ chức thi đấu khi mỗi nội dung của môn thi phải có tối thiểu 03 VĐV của 3 đơn vị trở lên tham gia dự thi.
Điều 4. ĐĂNG KÝ DỰ THI
4.1. Hồ sơ dự thi
4.1.1. Danh sách đăng ký học sinh dự thi HKPĐ tỉnh lần thứ VIII – 2012 do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường THPT ký tên và đóng dấu gồm:
- 01 bản đăng ký sơ bộ số lượng vận động viên (VĐV) và các môn thi (theo mẫu 2).
- 02 bản đăng ký tổng hợp danh sách chính thức tham dự HKPĐ (mẫu 3)
- 02 bản đăng ký chi tiết cụ thể môn thi: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Thể dục (nam riêng, nữ riêng cho từng cấp học) (theo mẫu 4a)
- 02 bản đăng ký chi tiết của môn thi: Điền kinh, Bơi, Karatedo, Teakwondo, Judo, Đá cầu, Cầu lông, Bóng bàn, Cờ vua (theo mẫu 4b)
- 01 ảnh (3x 4 cm) của mỗi thành viên trong đoàn (theo mẫu 5)
4.1.2. Giấy khai sinh bản chính hoặc giấy khai sinh bản sao theo đúng quy định của Nhà nước. Thời gian sao giấy khai sinh phải trước tháng 8 năm 2011.
4.1.3. Học bạ bản chính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.1.4. Học sinh từ 16 tuổi trở lên (sinh trước năm 1997) phải mang theo chứng minh thư nhân dân để xuất trình khi kiểm tra nhân sự (không chấp nhận mọi lý do không có chứng minh thư nhân dân).
4.1.5. Giấy khám sức khoẻ của từng học sinh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp và xác nhận có đủ sức khoẻ tham gia nội dung mà học sinh sẽ dự thi.
4.1.6. Phiếu thi đấu: (theo mẫu 1)
Ghi chú: Giấy khám sức khoẻ và phiếu thi đấu Ban Tổ chức sẽ lưu giữ không trả lại. Học bạ và Giấy khai sinh sẽ trả lại sau khi kết thúc HKPĐ.
4.2. Thời hạn đăng ký dự thi các môn thi tại vòng loại và các môn thi chung kết
4.2.1. Thời hạn đăng ký sơ bộ số lượng VĐV và nội dung của các môn thi (theo mẫu 2) trước ngày 12/12/2011.
4.2.2. Thời hạn đăng ký chi tiết các môn thi tại vòng loại (theo mẫu 4a, 4b) trước ngày 16/12/2011.
4.2.4. Thời hạn đăng ký chi tiết các môn thi tại vòng chung kết (theo mẫu 4a, 4b) trước ngày 03/02/2012.
4.3. Đăng ký và hồ sơ gửi về địa chỉ: Sở GD&ĐT, đường Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Hòa, thị xã TDM, Phòng GDTrH-TX, điện thoại : 065038244448, chuyên viên: Phạm Anh Dũng, điện thoại :0903672003, Email: anhdung167@msn.com
4.4. Qui định khác:
- Trang phục diễu hành và thi đấu thống nhất theo từng đoàn và phải có in tên đơn vị lên trang phục.
- Trưởng đoàn phải là lãnh đạo Phòng GD&ĐT, BGH trường THPT;
- Trưởng phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng trường THPT phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nhân sự đoàn thể thao của đơn vị mình trước giám đốc sở GD&ĐT
4.5. Kiểm tra hồ sơ:
Các đơn vị nộp hồ sơ để BTC kiểm tra và bốc thăm thi đấu theo lịch như sau :
- Vòng loại : 8 giờ 00 ngày 28/12/2011 tại VP sở GD&ĐT.
- Chung kết : Nộp hồ sơ cho BTC từ ngày 04/02/2012 đến hết ngày 10/02/2012.
- Hồ sơ nộp phải đầy đủ và đúng thời gian qui định trường hợp nếu thiếu hồ sơ, hay danh sách đăng ký không đúng theo qui định sẽ không được tham gia thi đấu.
Điều 5. NỘI DUNG CÁC MÔN THI
5.1. Hội khỏe Phù Đổng lần VIII – 2012 gồm 13 môn thi chính thức:
1. Điền kinh, 2. Bơi lội, 3. Bóng đá, 4. Bóng chuyền, 5. Bóng rổ, 6. Bóng bàn, 7. Cầu lông, 8. Đá cầu, 9. Teakwondo, 10, Karatedo, 11. Judo, 12. Thể dục ( Aerobic), Cờ vua.
5.2. Tổ chức thi đấu :
- Các môn tổ chức thi đấu vòng loại là: Bóng đá, Thể dục (Aerobic).
- Các môn tổ chức vòng loại và chung kết trước khai mạc HKPĐ: Bơi lội, Bóng rổ, Bóng chuyền nam, nữ THCS,THPT, Cầu lông, Teakwondo, Karatedo, Judo.
4.3. Thời gian và địa điểm :
- Các môn thi đấu vòng loại và chung kết trước đại hội từ ngày 04/01/2012 đến ngày 10/02/2012
- Lịch thi đấu và địa điểm cụ thể sẽ có thông báo sau buổi họp bốc thăm vào lúc: 8h00, thứ tư, ngày 28/12/ 2011 tại VP Sở GD&ĐT ( Thay thư mời )
- Thành phần dự họp: Ban chuyên môn, Trưởng đoàn, HLV
- Khai mạc vòng chung kết HKPĐ: Lúc18 giờ 30, thứ sáu, ngày 17/02/2012 và thi đấu theo lịch đến hết ngày 20/02/2012 tại sân vân động tỉnh Bình Dương.
- Bế mạc: 14 giờ 00, ngày 20/02/2012 tại hội trường sở Giáo dục và Đào tạo
Điều 6. TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG :
Nguyên tắc chung:
- Điểm từng nội dung thi cá nhân và tập thể của từng môn thi tính theo xếp hạng từ 1 đến 10.
- Xếp hạng toàn đoàn dựa trên tổng điểm của đơn vị đó dự thi đạt được ở tất cả các môn thi (vòng loại và chung kết).
- Nếu có hai đơn vị bằng điểm nhau thì đơn vị nào đạt được số huy chương vàng nhiều hơn thì được xếp trên. Nếu vẫn bằng nhau sẽ tính đến số huy chương bạc, đồng. Nếu vẫn bằng nhau sẽ tính đến tổng số huy chương các loại của VĐV nữ đạt được.
- Điểm của từng nội dung thi của từng môn thi được tính như sau: Hạng I = 11 điểm; hạng II = 9 điểm; hạng III = 8 điểm; hạng IV = 7 điểm; hạng V = 6 điểm ( thua vòng 1/8 của đấu loại trực tiếp); hạng 6 = 5 điểm; hạng 7 = 4 điểm; hạng 8 = 3 điểm; hạng 9 = 2 điểm (thua vòng 1/16 của đấu loại trực tiếp); hạng 10 = 1 điểm.
- Phá kỷ lục tỉnh được cộng thêm 50 điểm cho mỗi thành tích.
- Điểm đồng đội :
* Bóng bàn, cầu lông, đá cầu, cờ vua, tiếp sức : nhân hệ số 3
* Bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ, thể dục (Aerobic), đồng đội điền kinh nam, nữ THCS, THPT: nhân hệ số 4 .
- Các môn thi đấu vòng loại, đơn vị nào không vào được vòng chung kết sẽ được cộng điểm đạt được ở vòng loại vào điểm toàn đoàn. Đơn vị nào vào vòng chung kết sẽ tính điểm đạt được ở vòng loại cộng với điểm chung kết sau khi đã nhân hệ số. Vòng loại nếu thi đấu theo thể thức vòng tròn thì các đội đạt hạng I được tính là hạng 4, hạng II tính là hạng 5, hạng III tính là hạng 9 còn các thứ hạng sau không có điểm.
CHƯƠNG II
ĐIỀU LỆ TỪNG MÔN
Điều 7. QUI ĐỊNH ĐIỀU LỆ TỪNG MÔN:
7.1. MÔN ĐIỀN KINH:
1. Tính chất: Thi đồng đội và cá nhân.
2. Nội dung:
a/ TH: Chạy 60m, bật xa tại chỗ và ném bóng xa 150 gr (nam, nữ).
b/ THCS:
- Nam: Chạy 100m, 200m, 400m, 1500m, tiếp sức 4 x 100m, nhảy xa, nhảy cao, ném bóng xa (150gr);
- Nữ: Chạy 100m, 200m, 800m, tiếp sức 4 x 100m, nhảy xa, nhảy cao, ném bóng xa (150gr).
c/ THPT:
+ Nam: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, 5000m, tiếp sức 4 x 100m, tiếp sức 4 x 400m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 5kg;
+ Nữ: Chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, 3000m, tiếp sức 4 x 100m, tiếp sức 4 x 400m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ 3kg.
3. Số lượng VĐV:
- Tiểu học: Mỗi nội dung thi được đăng ký 2 VĐV. Mỗi đơn vị cử tối đa 6 VĐV nam và 6 VĐV nữ.
- THCS: Mỗi nội dung thi cá nhân được đăng ký 2 VĐV và mỗi đơn vị được đăng ký 01 nội dung tiếp sức. Mỗi VĐV được dự thi tối đa 3 môn (kể cả nội dung tiếp sức). Các đơn vị cử tối đa 18 VĐV nam và 16 VĐV nữ tham dự.
-THPT: Mỗi nội dung thi cá nhân chỉ đăng ký 1 VĐV và mỗi đơn vị được đăng ký 01 nội dung tiếp sức. Mỗi VĐV được dự thi tối đa 3 môn (kể cả nội dung tiếp sức). Các đơn vị cử tối đa 17 VĐV nam và 17 VĐV nữ.
4. Tính điểm và xếp hạng:
- Điểm đồng đội ĐK là tổng điểm đạt được của VĐV dự thi từng môn nam riêng, nữ riêng. Điểm đồng đội THCS nếu bằng nhau sẽ tính thành tích môn ném bóng nếu vẫn bằng nhau sẽ tính đến môn nhảy xa. Ở THPT nếu bằng điểm nhau sẽ tính thành tích môn đẩy tạ nếu vẫn bằng nhau tính đến thành tích môn nhảy xa .
- Không tính điểm đồng đội ĐK cấp tiểu học.
5. Luật thi đấu: Áp dụng Luật điền kinh hiện hành của Liên đoàn Điền kinh Việt Nam
7.2. MÔN BƠI LỘI
1. Tính chất: Thi cá nhân
2. Nội dung thi đấu:
a) TH:
- Bơi tự do: 50m (nam, nữ);
b) THCS :
* Độ tuổi 12-13
- Bơi tự do: 50m (nam, nữ);
- Bơi ếch: 50m (nam,nữ);
* Độ tuổi 14-15
- Bơi tự do: 50m (nam, nữ);
- Bơi ếch: 50m,100m (nam, nữ);
c) THPT
* Độ tuổi 16
- Bơi tự do: 50m,100m (nam, nữ);
- Bơi ếch: 50m,100m (nam, nữ);
* Độ tuổi 17→18
- Bơi tự do: 50m,100m (nam, nữ);
- Bơi ếch: 50m,100m (nam, nữ);
3. Số lượng tham gia
- Trong mỗi cự ly của từng lứa tuổi, mỗi đơn vị được cử 01 VĐV
- Mỗi VĐV được đăng ký thi đấu tối đa 02 cự ly.
4. Luật thi đấu: Áp dụng Luật Bơi hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Giải thưởng: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba cho mỗi nội dung thi
7.3. MÔN BÓNG ĐÁ:
1. Tính chất: Đồng đội
2. Nội dung:
-Bóng đá (5 người) : Nam tiểu học, nữ THPT.
-Bóng đá (7 người) : Nam THCS, THPT.
3. Thể thức thi đấu:
Vòng loại bốc thăm chia bảng thi đấu vòng tròn 1 lượt tính điểm, lấy 4 đội vào thi đấu chung kết vòng tròn tính điểm.
4. Số lượng VĐV: Mỗi đơn vị đăng ký mỗi nội dung 1 đội. Bóng đá 5-5 gồm 12 VĐV. Bóng đá 7-7 gồm 14 VĐV.
5. Luật thi đấu:
- Áp dụng luật bóng đá 5 người và 7 người hiện hành của LĐBĐVN.
- Bóng thi đấu : Động lực loại I, 5 người thi đấu bóng số 4, 7 người thi đấu bóng số 5
- Trang phục thi đấu: Các đội phải có 2 bộ quần áo thi đấu khác màu, có in tên đơn vị và số áo, giày bata vải hoặc bata đế núm, VĐV phải có bảo vệ ống quyển.
- Thời gian cho mỗi trận đấu: 5 người: 2 hiệp x 20 phút; 7 người: 2 hiệp x 25 phút kể cả thời gian bóng ngoài cuộc. Tất cả đều nghỉ 10 phút giữa hiệp.
- Hạt nhân: Các đội bóng TH, THCS năm trước xếp hạng I và II và đội bóng THPT hạng I, II, III, IV sẽ được ưu tiên xếp hạt nhân.
6. Xếp hạng và tính điểm : Thắng 3 điểm, hòa 1 điểm, thua 0 điểm .
Nếu có hai đội trở lên bằng điểm nhau, trước hết tính kết quả của các trận đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự :
- Tổng số điểm .
- Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua .
- Tổng số bàn thắng .
Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên . Nếu các chỉ số trên bằng nhau thì tiếp tục xét các chỉ số của toàn bộ các trận đấu trong giải theo thứ tự:
- Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua.
- Tổng số bàn thắng.
Đội nào có chỉ số cao hơn xếp trên. Nếu vẫn bằng nhau tổ chức bốc thăm.
7.4. MÔN BÓNG CHUYỀN:
1. Tính chất: Đồng đội
2. Nội dung: Bóng chuyền (6-6) : Nam, Nữ THCS, THPT
3. Thể thức thi đấu: Như môn bóng đá, thi chung kết trước khai mạc HKPĐ .
4. Số lượng VĐV : Mỗi đội đăng ký 12 VĐV.
5. Luật thi đấu : Áp dụng luật Bóng chuyền hiện hành của LĐBCVN.
- Bóng thi đấu: Bóng Thăng Long loại I
- Mỗi trận đấu diễn ra trong 3 ván ( 3 thắng 2 ).
- Hạt nhân: Các đội bóng, THCS năm trước xếp hạng I và II và đội bóng THPT hạng I, II, III, IV sẽ được ưu tiên xếp hạt nhân.
-Xếp hạng và tính điểm : Thắng 2 điểm, bại 0 điểm,
Nếu có hai đội trở lên bằng điểm nhau, trước hết tính kết quả của các trận đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự :
- Tổng số điểm.
- Hiệu số của tổng số ván thắng trừ tổng số ván thua.
- Tổng số ván thắng.
- Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua.
- Tổng số bàn thắng.
Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên . Nếu các chỉ số trên bằng nhau thì tiếp tục xét các chỉ số của toàn bộ các trận đấu trong giải theo thứ tự:
- Hiệu số của tổng số ván thắng trừ tổng số ván thua.
- Tổng số ván thắng.
- Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua.
- Tổng số bàn thắng.
Đội nào có chỉ số cao hơn xếp trên. Nếu vẫn bằng nhau tổ chức bốc thăm.
7.5. MÔN BÓNG RỔ:
1. Tính chất: Đồng đội
2. Nội dung : Bóng rổ nam, nữ THCS; nam, nữ THPT.
3. Thể thức thi đấu : Chia bảng thi đấu vòng tròn chọn 04 đội vào thi đấu : bán kết, chung kết.
4. Số lượng VĐV : Mỗi đơn vị đăng ký 12 VĐV.
5. Luật thi đấu : Áp dụng luật bóng rổ hiện hành của LĐBRVN .
- Trang phục : Mỗi đội phải có 2 bộ quần áo thi đấu khác màu có in tên đơn vị và số áo đúng luật Bóng rổ .
- Bóng thi đấu : THCS bóng số 5, THPT bóng số 7.
- Hạt nhân: Các đội bóng THCS năm trước xếp hạng I và II và đôị bóng THPT hạng I, II, III, IV sẽ được ưu tiên xếp hạt nhân.
6. Tính điểm và xếp hạng: Thắng 2 điểm, bại 0 điểm.
Nếu có hai đội trở lên bằng điểm nhau, trước hết tính kết quả của các trận đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự :
- Tổng số điểm .
- Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua .
- Tổng số bàn thắng .
Đội nào có chỉ số cao hơn sẽ xếp trên . Nếu các chỉ số trên bằng nhau thì tiếp tục xét các chỉ số của toàn bộ các trận đấu trong giải theo thứ tự :
- Hiệu số của tổng số bàn thắng trừ tổng số bàn thua .
- Tổng số bàn thắng .
Đội nào có chỉ số cao hơn xếp trên . Nếu vẫn bằng nhau tổ chức bốc thăm .
7.6. CẦU LÔNG:
1. Tính chất: Cá nhân và đồng đội
2. Nội dung :
- Đơn nam, đơn nữ.
- Đôi nam, đôi nữ.
- Đôi nam - nữ phối hợp (THPT)
- Đồng đội nam, đồng đội nữ (THCS)
3. Thể thức thi đấu:
- Đấu đơn, đấu đôi : Loại trực tiếp trong 3 ván (3 thắng 2)
- Đồng đội theo thể thức: 2 trận đơn, 1 trận đôi (3 VĐV đều phải tham gia thi đấu); bốc thăm đấu loại trực tiếp.
- Hạt nhân : Căn cứ vào thành tích cá nhân và đồng đội của HKPĐ lần 7 năm học 2009 – 2010 (đồng đội sẽ được tính là hạt nhân khi đội đó còn 1 VĐV của HKPĐ lần 7).
4. Số lượng VĐV : Mỗi đơn vị THCS đăng ký 3 VĐV nam và 3 VĐV nữ, THPT đăng ký 2 VĐV nam và 2 VĐV nữ.
Đăng ký dự thi các nội dung sau:
- 2 đơn nam, 2 đơn nữ, 1 đôi nam, 1 đôi nữ, 1 đôi nam – nữ phối hợp.
- Đồng đội nam, đồng đội nữ THCS.
5. Luật thi đấu : Áp dụng luật Cầu lông mới nhất do UB TDTT ban hành.
- Cầu thi đấu : BTC thông báo sau.
6. Tính điểm và xếp hạng:
- Các đơn, đôi loại ở vòng 1/16 được xếp cùng hạng 9.
- Các đơn, đôi, đồng đội loại ở vòng 1/8 được xếp cùng hạng 5.
7.7. MÔN ĐÁ CẦU:
1. Tính chất: Thi cá nhân và đồng đội
2. Nội dung :
- Đơn nam, đơn nữ TH;
- Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đồng đội nam THCS;
- Đơn nam, đôi nam THPT
3. Thể thức thi đấu:
- Đấu đơn, đấu đôi : Loại trực tiếp trong 3 ván (3 thắng 2);
- Đồng đội theo thể thức thi đấu 3 người (theo hình thức thi đấu toàn quốc). Bốc thăm đấu loại trực tiếp.
- Hạt nhân : Căn cứ vào thành tích cá nhân và đồng đội của HKPĐ lần 7 năm học 2009 – 2010 (đồng đội sẽ được tính là hạt nhân khi đội đó còn 1 VĐV của HKPĐ lần 7).
4. Số lượng VĐV : Mỗi đơn vị tiểu học 2 VĐV nam, 2 VĐV nữ; THCS 3 VĐV nam và 1 VĐV nữ, THPT đăng ký 2 VĐV nam.
Đăng ký dự thi các nội dung sau:
- 2 đơn nam, 2 đơn nữ TH;
- 2 đơn nam, 1 đơn nữ, 1 đôi nam, đồng đội nam THCS;
- 2 đơn nam, 1 đôi nam THPT .
5. Luật thi đấu : Áp dụng Luật đá cầu do UB TDTT ban hành.
- Cầu thi đấu : Cầu thi đấu của UB TDTT ( nữ thi đấu cầu lông vịt ).
6. Tính điểm và xếp hạng:
- Các đơn, đôi loại ở vòng 1/16 được xếp cùng hạng 9.
- Các đơn, đôi, đồng đội loại ở vòng 1/8 được xếp cùng hạng 5.
7.8. MÔN BÓNG BÀN:
1. Tính chất: Thi cá nhân và đồng đội
2. Nội dung:
- Đơn nam, đơn nữ (TH, THCS, THPT)
- Đôi nam, đôi nữ (TH, THCS, THPT)
- Đôi nam-nữ phối hợp (TH), (THPT)
- Đồng đội nam, đồng đội nữ (THCS)
3. Thể thức thi đấu:
- Đấu đơn, đấu đôi : Loại trực tiếp trong 5 ván
- Giải đồng đội: Thi đấu 4 trận đơn và 1 trận đôi và mỗi đội 03 VĐV, mỗi VĐV chỉ được thi đấu 2 trận.
Thứ tự trận đấu A gặp X, B gặp Y, đôi,
A hoặc B* gặp Z, C gặp X hoặc Y*
(* = Là người không chơi trận đôi).
+ Giai đoạn I: Chia bảng thi đấu vòng tròn một lượt chọn đội nhất, nhì vào giai đoạn II
+ Giai đoạn II: Thi đấu loại trực tiếp cho đến trận chung kết (theo mã trận đã bốc thăm)
- Hạt nhân: Căn cứ vào thành tích cá nhân và đồng đội của HKPĐ lần 7 năm học 2009 – 2010 (đồng đội sẽ được tính là hạt nhân khi đội đó còn 1 VĐV của HKPĐ lần 7).
4. Số lượng VĐV: Mỗi đơn vị tiểu học 2 VĐV nam, 2 VĐV nữ; THCS đăng ký 4 VĐV nam và 4 VĐV nữ; THPT đăng ký 2 VĐV nam và 2 VĐV nữ.
Đăng ký dự thi các nội dung sau:
- 2 đơn nam, 2 đơn nữ, 1 đôi nam, 1 đôi nữ, 1 đôi nam – nữ phối hợp (TH), (THPT);
- Đồng đội nam, đồng đội nữ THCS.
5. Luật thi đấu : Áp dụng luật Bóng bàn do UB TDTT ban hành.
- Bóng thi đấu: Bóng màu trắng có đường kính 40mm (theo quy định của Tổng cục TDTT- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
6. Tính điểm và xếp hạng:
- Các đơn, đôi loại ở vòng 1/16 được xếp cùng hạng 9.
- Các đơn, đôi, đồng đội loại ở vòng 1/8 được xếp cùng hạng 5.
7.9. CỜ VUA :
1. Tính chất: Thi cá nhân và đồng đội (Đơn vị phòng Giáo dục và Đào tạo)
2. Nội dung : Cờ tiêu chuẩn cho các lứa tuổi, thi cá nhân và tính điểm đồng đội (đơn vị Phòng GD)
- Tiểu học : Lứa tuổi : 6→9 tuổi; 10→11tuổi
- THCS : Lứa tuổi : 12→13 tuổi; 14→15 tuổi
- THPT : Lứa tuổi : 16 tuổi; 17→18 tuổi
3. Thể thức thi đấu: Thi đấu theo hệ Thuỵ Sĩ trong 7 ván nếu có từ 11 – 20 VĐV
hoặc 9 ván nếu có 21 VĐV trở lên. Nếu có 10 VĐV trở xuống thi đấu vòng tròn một lượt.
4. Số lượng VĐV : Mỗi đơn vị Tiểu học và THCS đăng ký 2 VĐV nam và 2 VĐV nữ, THPT đăng ký 1 VĐV nam và 1 VĐV nữ.
4/ Luật thi đấu : Áp dụng Luật cờ vua do LĐ CỜ VUA VIỆT NAM ban hành .
- Thời gian thi đấu: Tiểu học và THCS mỗi bên có 60 phút, THPT có 90 phút để hoàn thành ván cờ.
5. Tính điểm và xếp hạng:
- Tính điểm: Thắng 1, hòa 0, 5, thua 0;
- Xếp hạng cá nhân: Theo điểm, hệ số, số ván thắng, số ván cần quân đen, số ván thắng bằng quân đen, ván giữa các đấu thủ (nếu gặp nhau) và màu quân của ván này, nếu vẫn bằng nhau thì bốc thăm xếp hạng. Tính điểm các cá nhân xếp hạng từ 1 đến 10.
- Xếp hạng đồng đội: Theo tổng điểm của 8 VĐV (tiểu học và THCS) thuộc đơn vị huyện, thị xã đạt được ở phần thi cá nhân, trường hợp bằng điểm nhau xét tổng thứ hạng các VĐV của đơn vị, nếu vẫn bằng nhau thì đơn vị nào có VĐV tiểu học xếp hạng cao hơn sẽ được xếp trên. Không xếp hạng đồng đội cấp THPT.
7.10. MÔN VÕ TAEKWONDO:
1. Nội dung: Thi quyền cá nhân và thi đấu đối kháng.
a. Thi quyền cá nhân: (bắt buộc)
- Cấp THCS : Thi bài quyền số 5
- Cấp THPT : Thi bài quyền số 7
b. Thi đấu đối kháng: Gồm các hạng cân
b.1. Cấp THCS:
Nam: Không quá 36kg, 38kg, 40kg, 42kg, 45kg, 48kg và trên 48kg.
Nữ: Không quá 36kg, 38kg, 40kg, 42kh, 44kg, 46kg và trên 46kg.
b.2. Cấp THPT:
Nam: Không quá 45kg, 48kg, 51kg, 55kg, 59kg, 63kg và trên 63kg.
Nữ : Không quá 42kg, 44kg, 46kg, 49kg, 52kg, 55kg và trên 55kg.
c. Số lượng VĐV: Mỗi hạng cân đăng ký 2 VĐV thi đấu đối kháng, thi quyền mỗi đơn vị THCS và THPT đăng ký 1 VĐV nam và 1 VĐV nữ.
2/ Thể thức thi đấu: thi đấu loại trực tiếp.
3/ Luật thi đấu: Áp dụng luật WTF (Liên đoàn Taekwondo thế giới) được UB TDTT ban hành.
4/ Thời gian thi đấu:
-Cấp THCS: Vòng loại, bán kết: 3 hiệp x 1’30”, giữa các hiệp nghỉ 1’.
Chung kết: 3 hiệp x 2’, giữa các hiệp nghỉ 1’.
-Cấp THPT: Vòng loại, bán kết : 3 hiệp x 2’, giữa các hiệp nghỉ 1’.
Chung kết: 3 hiệp x 2’, giữa các hiệp nghỉ 1’.
5/ Qui định khác :
- Phải có võ phục Taekwondo có in tên đơn vị ở trước ngực và sau áo.
- Quần áo sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng, không để móng tay, móng chân dài.
- Phải có trang thiết bị bảo vệ cá nhân (ống tay, ống chân, kuki).
- Chỉ tổ chức thi đấu ở bất cứ hạng cân nào khi có 3 VĐV của ít nhất 2 đơn vị tham gia thi đấu .
6/ Tính điểm và xếp hạng: Không đồng hạng 3. Tính điểm theo qui định chung, loại ở vòng 1/16 xếp đồng hạng 9 và loại vòng 1/8 xếp đồng hạng 5.
7.11. MÔN VÕ KARATEDO :
1. Nội dung: Thi quyền cá nhân và thi đấu đối kháng.
a) Thi Kata cá nhân: (bắt buộc)
b) Thi Kumite: Gồm các hạng cân
b.1. Cấp THCS:
Nam, nữ: Không quá 40kg, 45kg, 50kg, 55kg và trên 55kg.
b.2. Cấp THPT:
Nam: Không quá 50kg, 55kg, 60kg, 65kg và trên 65kg.
Nữ: Không quá 45kg, 48kg, 53kg, 60kg và trên 60kg.
c) Số lượng VĐV: Mỗi hạng cân đăng ký 2 VĐV thi kumite, thi kata mỗi đơn vị THCS và THPT đăng ký 1 VĐV nam và 1 VĐV nữ.
2. Thể thức thi đấu: thi đấu loại trực tiếp.
3. Luật thi đấu: Áp dụng luật WKF (Liên đoàn karatedo thế giới) được UB TDTT ban hành.
4. Các qui định khác:
- Phải có võ phục Karatedo có in tên đơn vị ở trước ngực và sau áo.
- Quần áo sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng, không để móng tay, mong chân dài.
- Phải có trang thiết bị bảo vệ cá nhân (ống tay, ống chân, kuki).
- Chỉ tổ chức thi đấu ở bất cứ hạng cân nào khi có 3 VĐV của ít nhất 2 đơn vị tham gia thi đấu.
5. Tính điểm và xếp hạng: Không đồng hạng 3. Tính điểm theo qui định chung, loại ở vòng 1/16 xếp đồng hạng 9 và loại vòng 1/8 xếp đồng hạng 5.
7.12. MÔN JUDO
1. Tính chất: Thi đấu đối kháng cá nhân.
2. Số lượng VĐV: Mỗi đơn vị được đăng ký tham gia ở mỗi hạng cân 01 VĐV nam, 01 VĐV nữ của mỗi cấp học.
3. Nội dung:
3.1. THCS:
- Nam: Không quá 38kg, - 42kg, - 46kg, - 50kg, - 55kg;
- Nữ : Không quá 36kg, - 40kg, - 44kg, - 48kg, - 52kg.
Thời gian thi đấu: Nam 3 phút, nữ 3 phút.
3.2. THPT:
- Nam: Không quá 50kg, - 55kg, - 60kg, - 66kg, - 73 kg;
- Nữ: Không quá 45kg, - 48kg, - 52kg, -57kg, - 63 kg.
Thời gian thi đấu: nam 4 phút, nữ 4 phút.
4. Thể thức thi đấu:
4.1.Thi đấu theo thể thức đối kháng loại trực tiếp 1 lần thua đối với THCS.
4.2. Thi đấu theo thể thức Vepechage tứ kết đối với THPT.
5. Luật thi đấu:
Áp dụng theo Luật Judo hiện hành của Liên đoàn Judo thế giới do Tổng cục Thể dục thể thao - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
6. Giải thưởng: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba cho mỗi nội dung thi.
6.13. MÔN THỂ DỤC Aerobic:
1. Nội dung:
Mỗi đội phải dự thi 2 bài (1 bài qui định + 1 bài tự chọn)
- Bài qui định Thể dục cơ bản dành cho TH, THCS, THPT (theo phụ lục 1 đính kèm);
- Bài Thể dục Aerobic tự chọn nhóm 8 người.
- TH:
+ Nhóm 1: Lớp 1 – 3;
+ Nhóm 2: Lớp 4 – 5.
- THCS
- THPT
3. Hướng dẫn chi tiết nội dung thi được quy định ở phần phụ lục 1 đính kèm
4. Số lượng VĐV: mỗi đơn vị THCS, THPT được cử một đội gồm 10 VĐV tham dự ở 2 nội dung (có nam và nữ. Đối với bài quy định và tự chọn nhóm 8 người bắt buộc phải có ít nhất 1 VĐV nam), riêng tiểu học các đơn vị cử mỗi nhóm tuổi 01 đội.
Các đội phải nộp danh sách thi đấu chính thức trước khi nội dung thi đấu bắt đầu (trước 24giờ). Các danh sách thi đấu thay đổi thông báo muộn không được chấp nhận.
5. Thể thức thi đấu: Đồng đội
6. Luật thi đấu: Áp dụng luật thể dục Aerobic hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Các quy định khác:
7.1. Trang phục: Các đội ra sân thi đấu trong trang phục qui định thể dục Aerobic (áo liền quần + giầy thể thao + đối với nữ phải mang tất liền quần màu da chân). Được quy định ở phần phụ lục 1 đính kèm.
7.2. HLV hay đội trưởng ra sàn thi đấu cũng phải trong trang phục thể thao.
7.3 Tại lễ khai mạc và bế mạc tất cả các VĐV của các đơn vị phải mặc đồng phục chính thức của đơn vị. Trong lễ trao huy chương VĐV phải mặc trang phục thi đấu.
8. Giải thưởng: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba cho mỗi nội dung thi.
Ngoài những quy định trên đây, những yêu cầu cụ thể của môn Thể dục theo hướng dẫn tại phụ lục 1 đính kèm.
CHƯƠNG III
KHIẾU NẠI – KHEN THƯỞNG – KỸ LUẬT
Điều 8 : KHIẾU NẠI
1. Các khiếu nại về chuyên môn, kỹ thuật
1.1. Chỉ có lãnh đạo đoàn, huấn luyện viên mới có quyền khiếu nại. Khi khiếu nại phải có văn bản nộp cho Ban Trọng tài cuộc thi khi xảy ra sự cố. Các khiếu nại về chuyên môn, kỹ thuật, luật do Ban Trọng tài cuộc thi xử lý, giải quyết tại chỗ. Ban trọng tài cuộc thi phải giải quyết trước khi buổi thi kết thúc. Mọi cá nhân, đơn vị có liên quan phải phục tùng các quyết định của Ban Trọng tài cuộc thi về những vấn đề khiếu nại. Nếu thấy chưa thỏa đáng có quyền khiếu nại lên Ban Tổ chức HKPĐ, nhưng không được cố tình kéo dài cuộc thi hoặc bỏ cuộc.
1.2. Không giải quyết các khiếu nại về chuyên môn đối với môn Thể dục.
2. Các khiếu nại về nhân sự: Chỉ có Trưởng đoàn mới có quyền khiếu nại và phải có văn bản nộp cho Ban Tổ chức cuộc thi. Ban Tổ chức sẽ giải quyết tại chỗ, trường hợp chưa có đủ điều kiện xử lý ngay sẽ bảo lưu để thẩm tra và xử lý sau (chậm nhất là 1 tháng sau khi HKPĐ toàn quốc kết thúc) và thông báo lại với đơn vị có đơn khiếu nại bằng văn bản.
Điều 9 : KHEN THƯỞNG:
1. Căn cứ vào kết quả thi đấu của từng cá nhân và tập thể các đơn vị, Sở Giáo dục và Đào tạo khen thưởng như sau:
1.1. Tặng Bằng khen của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho các cán bộ, thành viên Ban Tổ chức có thành tích xuất sắc tại HKPĐ tỉnh Bình Dương năm học 2011 - 2012.
1.2. Căn cứ vào tổng điểm đạt được của từng đơn vị để xếp hạng toàn đoàn.
1.3.Tặng cúp cho đoàn đạt giải nhất toàn đoàn của đơn vị phòng Giáo dục Đào tạo và đơn vị trường THPT.
1.4.Tặng cờ và giấy khen, phần thưởng tiền mặt cho giải toàn đoàn, đồng đội, tập thể đạt từ hạng I đến hạng III và giải khuyến khích toàn đoàn .
1.5.Tặng huy chương : Vàng, bạc, đồng. Giấy chứng nhận, phần thưởng tiền mặt cho các môn thi đấu cá nhân, đồng đội, tiếp sức đạt thứ hạng I đến hạng III.
1.6. Tặng phần thưởng cho cá nhân phá kỷ lục và phần thưởng cho HLV của VĐV đó (do TT TDTT tỉnh trao tặng).
1.7. Cấp giấy khen và phần thưởng cho giáo viên là HLV trưởng của đơn vị trường THPT và cán bộ hướng dẫn đoàn của đơn vị phòng Giáo dục và Đào tạo đạt thành tích thể thao cao nhất.
1.8. Tặng vật kỷ niệm cho các HLV đơn vị trường THPT có thành tích từ hạng 1 đến hạng 10 và hướng dẫn đoàn đơn vị phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã có thành tích từ hạng 1 đến hạng 5 ( hạng toàn đoàn).
Điều 10 : KỶ LUẬT :
10.1. Ban chỉ đạo ủy quyền cho Ban Tổ chức HKPĐ xử lý kỷ luật đối với các vi phạm của tất cả các thành viên tham dự trong suốt quá trình tiến hành HKPĐ tỉnh.
10.2. Cá nhân, tập thể, đơn vị nào vi phạm điều lệ HKPĐ, tuỳ mức độ sẽ bị kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo, đến truất quyền thi đấu, quyền chỉ đạo, quyền trọng tài. Huỷ bỏ thành tích thi đấu của cá nhân vi phạm và thành tích của đồng đội có cá nhân đó tham gia, nếu phát hiện những vi phạm về gian lận tuổi, giả mạo hồ sơ VĐV..., sẽ xử lý vi phạm theo qui chế thi của Bộ GD&ĐT. Các Hiệu trưởng, Trưởng phòng GD&ĐT nếu vi phạm về nhân sự sẽ chịu kỷ luật trước Ban giám đốc sở GD&ĐT và Ban Chỉ đạo HKPĐ tỉnh.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều lệ này có hiệu lực từ ngày ký. Chỉ có Ban Chỉ đạo tỉnh và Ban Tổ chức mới có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ này bằng các thông báo cụ thể./.
GIÁM ĐỐC